|
Kết quả dự án |
Hoạt động chính |
Hoạt động cụ thể |
|
1. Hợp tác dự án được quản lý chuyên nghiệp tuân theo các quy định của Việt Nam và Quốc tế. |
1: Công việc hành chính |
1.1 Thành lập nhóm dự án thuộc VIWRR
1.2 Vận hành văn phòng dự án |
|
2: Quản lý thông tin (số liệu, viết báo cáo..) |
2.1 Chuẩn bị báo cáo về các chính sách về xử lý nước thải tại Việt nam |
|
3: Quản lý về tài chính |
3.1 Thích nghi với hệ thống tài chính mới.
3.2 Nộp các báo cáo tháng và quý cho BORDA-Hà nội và BORDA-ĐNA
3.3 Chuẩn bị kiểm toán 2008 |
|
4: Quản lý dự án |
4.1 Tham gia vào cuộc họp thường niên của BORDA-ĐNA (2 người)
4.2 Tham gia vào cuộc họp thường niên của BORDA tại Stockholm (1 người) |
|
2. Hiệu quả của các chương trình các dịch vụ cơ bản tiếp tục được nâng cao |
1: Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng (QMS) |
1.1 Gắn kết các chính sách của Việt Nam vào DEWATS
1.2 Thích ứng của hệ thống quản lý chất lượng DEWATS với điều kiện Việt Nam. |
|
2: Thu thập văn bản tài liệu |
2.1 Phân tích các nguồn nước thải đặc trưng cho từng vùng nông thôn.
2.2 Biên tập các dữ liệu hiện có về DEWATS (dựa trên yêu cầu thông tin của MARD).
2.3 Thực hiện các nghiên cứu, bài báo, bài trình bày về tính hiệu quả của DEWATS trong xử lý nước thải khu vực nông thôn. |
|
3: Giám sát, đánh giá tác động của dự án |
Thực hiện trong năm 2009 |
|
4: Quan hệ công chúng - Marketing |
4.1: Chuẩn bị các bài trình bày và sách giới thiệu về DEWATS - hợp tác với BORDA
4.2: Giới thiệu khái niệm DEWATS cho 5 tỉnh gần Hà Nội. |
|
3. Các dịch vụ vệ sinh cộng đồng được thiết lập ở vùng đô thị và ngoại ô có thu nhập thấp |
1: Thực hiện tăng cường năng lực cho các đối tác dự án và các cơ quan tham gia. |
1.1 Đào tạo 02 kỹ sư Việt Nam về DEWATS tại Indonesia.
1.2 Thực hiện đào tạo thực hành cho các kỹ sư Việt Nam. |
|
2. Thông tin cho các cơ quan thực hiện và các cấp có thẩm quyền về ưu điểm của DEWATS. |
2.1 Thực hiện hội thảo về DEWATS tại Việt Nam. |
|
3. Lập kế hoạch về ứng dụng DEWATS-CBS dựa trên nhu cầu và sự tham gia của các bên liên quan. |
3.1 Giới thiệu công nghệ DEWATS tại 5 tỉnh.
3.2 Chuẩn bị nghiên cứu tiền khả thi cho 10 làng nghề tiềm năng của 5 tỉnh gần Hà Nội.
3.3 Chuẩn bị đề cương chi tiết cho DEWATS cho 02 làng nghề được lựa chọn.
3.3.1 Chuẩn bị thiết kế kỹ thuật về DEWATS cho 02 làng nghề lựa chọn
3.3.2 Tham khảo ý kiến cộng đồng địa phương về bản thiết kế DEWATS (3 cuộc họp với địa phương trong giai đoạn trước, sau thiết kế và giai đoạn xây dựng). |
|
4. Thực hiện DEWATS –CBS (xây dựng công trình) |
Giám sát việc xây dựng công trình DEWATS tại 02 làng nghề |
|
5. Đào tạo cho người vận hành và quản lý công trình DEWATS |
Thực hiện đào tạo về vận hành - bảo dưỡng cho công trình DEWATS tại 02 làng nghề. |
|
6. Giám sát các dự án DEWATS-CBS sau khi hoàn thiện. |
Giám sát hoạt động của công trình DEWATS sau dự án (lấy mẫu nước 3 tháng 1 lần = 4 lần /năm. Tuy nhiên chỉ lấy 1 lần trong năm 2008 do công trình được hoàn thành trong quý 4, 2008 |
|
|
|
|